
Mẫu Hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ 3 này được thiết kế cho 1 bên dùng tài sản của mình bảo lãnh cho 1 bên khác vay tiền ngân hàng. Mẫu gồm 6 trang với 9 điều khoản và lời chứng của công chứng viên. Phần đầu: thông tin của các bên (bên thế chấp, bên vay vốn và bên nhận thế chấp tài sản); Điều 1: Mô tả nhu cầu và sự sự chấp nhận của các bên. Điều 2: Kê khai và định giá tài sản thế chấp.
Điều 3: Thời hạn thế chấp Điều 4: Phạm vi thế chấp ; Điều 5: Hiệu lực hợp đồng và các điều kiện chấm dứt hợp đồng
Bạn có thể tải ngay mẫu hợp đồng ở đây
Nếu khó khăn trong tải tài liệu, xem hướng dẫn tại đây
Nếu muốn mua tài liệu xem thông tin ở đây

Nếu liên kết bị hỏng vui lòng để lại comment để mình sửa chữa nhé!
Trích nội dung của quy định:
HỢP
ĐỒNG THẾ CHẤP BẰNG TÀI SẢN
CỦA
NGƯỜI THỨ BA
-
Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
-
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch
bảo đảm.
- Căn cứ Thông tư liên tịch số
03/2001/TTLT của Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Bộ Tài
chính - Tổng cục Địa chính ngày 23/4/2001 hướng dẫn việc xử lý tài sản bảo đảm
tiền vay để thu hồi nợ cho các tổ chức tín dụng.
- Để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận tại
Hợp đồng tín dụng số 70205051074/HĐTD ngày 06/11/2007 giữa bên cho vay là Phòng
giao dịch Trần Quang Khải- Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
với bên vay là ông Phùng Duy Thái và vợ là bà Lâm Thị Bích Thuý.
Hôm
nay, ngày 06 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Phòng công chứng số 5 thành phố Hải
Phòng, chúng tôi:
1. BÊN THẾ CHẤP
TÀI SẢN
Ông Lâm Dũng, sinh năm 1966,
giấy chứng minh nhân dân số 030598369 do công an Hải Phòng cấp ngày 14/11/2005
và vợ là bà Bùi Thị Nghĩa, sinh năm 1968, giấy chứng minh nhân dân số
030778567 do công an Hải Phòng cấp ngày 06/10/1983, cả hai cùng đăng ký hộ khẩu
thường trú tại tổ 20, phường Phù Liễn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
2. BÊN VAY VỐN
Ông Phùng Duy Thái, sinh năm 1973,
giấy chứng minh nhân dân số 030952332 do công an Hải Phòng cấp ngày 06/3/1893 và vợ là bà Lâm Thị Thuý, sinh năm
1973, giấy chứng minh nhân dân số 03084524 do công an Hải Phòng cấp ngày
19/12/1987, cả hai cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại tổ 20, phường Văn Đẩu,
quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
3. BÊN NHẬN THẾ
CHẤP TÀI SẢN
Phòng
giao dịch Trần Quang Khải- Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Địa chỉ:
số 88D Trần Quang Khải, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Do bà Bùi
Tươi, giấy chứng minh nhân dân số 03425458 do công an Hải Phòng cấp ngày
14/4/2013, chức vụ: Phó Giám đốc Phụ trách phòng- làm đại diện.
Các bên ký kết hợp
đồng này với các điều khoản sau:
ĐIỀU
1:
1.1. Bên vay vốn có yêu cầu bên thế
chấp tài sản dùng tài sản nêu tại hợp đồng này để bảo đảm cho việc thực hiện
nghĩa vụ của bên vay vốn theo nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 70205051074/HĐTD ngày 06/11/2007.
1.2. Bên thế chấp tài sản đồng ý tự
nguyện dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, được nêu tại hợp đồng này,
nhằm đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên vay vốn theo nội dung thỏa
thuận tại hợp đồng tín dụng số 70205051074/HĐTD ngày
06/11/2007.
1.3. Bên nhận thế chấp tài sản đồng ý
nhận tài sản thế chấp của bên thế chấp tài sản, được nêu tại hợp đồng này, để
bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên vay vốn theo nội dung thoả
thuận tại hợp đồng tín dụng số 70205051074/HĐTD ngày
06/11/2007.
ĐIỀU
2: Kê khai và định giá tài sản thế chấp
2.1. Tài sản thế
chấp là:
- Quyền sử dụng 96 m2 đất ở tại thửa số 220, xã Đằng
Hải, huyện An Hải (nay là phường Đằng Hải, quận Hải An), thành phố Hải Phòng,
mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 367062,
vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 03864 QSDĐ do UBND huyện An
Hải, thành phố Hải Phòng cấp ngày 09/5/2003- người đứng tên chủ sử dụng
là hộ ông Lâm Văn Dũng.
- Các bên nhất trí định giá toàn bộ tài sản đã kê khai nói trên tại
Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm ngày 06/11/2007 là:
240.000.000 đ (Hai trăm bốn mươi
triệu đồng chẵn).
2.2. Bên thế chấp cam đoan tài sản ghi
trên đây là thuộc quyền sử dụng của mình, hiện tại không có tranh chấp, không có chuyển nhượng, hứa chuyển nhượng, không có thế
chấp, không kê khai góp vốn và không liên quan đến bất kỳ quan hệ kinh
tế hay dân sự nào khác.
ĐIỀU
3: Thời hạn thế chấp
Thời hạn
thế chấp tài sản theo hợp đồng này là: 12 tháng, kể từ
ngày bên vay nhận món vay đầu tiên.
ĐIỀU
4: Phạm vi thế chấp
Với giá trị của tài sản đem thế chấp nêu trên, Bên nhận thế chấp tài sản
đồng ý cho Bên vay vốn vay số tiền theo thoả thuận tại hợp đồng tín
dụng số 70205051074/HĐTD ngày 06/11/2007
ĐIỀU
5: Hiệu lực hợp đồng và các điều kiện chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng này có
hiệu lực kể từ khi được đăng ký giao dịch bảo đảm và hết hiệu lực khi:
- Bên vay
vốn đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 70205051074/HĐTD ngày 06/11/2007.
- Việc thế
chấp tài sản được bên nhận thế chấp tài sản đồng ý hủy bỏ hoặc thay thế bằng
biện pháp bảo đảm khác.
- Tài sản
thế chấp được xử lý theo thỏa thuận tại hợp đồng hoặc theo quy định của pháp
luật để thu hồi nợ cho bên nhận thế chấp tài sản.
- Các
trường hợp khác mà pháp luật quy định hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
ĐIỀU
6: Việc quản lý tài sản và giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
thế chấp
6.1. Việc bảo quản, sử dụng tài sản thế chấp:
Ba bên nhất trí
rằng tài sản dùng thế chấp đã được ghi tại điều 2 hợp đồng này sẽ do bên thế
chấp tài sản bảo quản, sử dụng trong suốt thời gian tài sản đưa vào thế chấp
ghi ở điều 3 hợp đồng này.
6.2. Việc quản lý giấy chứng nhận quyền
sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tài sản thế chấp
được ghi tại điều 2 hợp đồng này do bên nhận thế chấp tài sản quản lý trong
suốt thời gian tài sản đưa vào thế chấp.
ĐIỀU
7: Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
7.1. Bên
thế chấp tài sản có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Được sử
dụng tài sản thế chấp, được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp mang
lại.
- Giao cho
bên nhận thế chấp tài sản bản chính giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của tài sản thế chấp đã được ghi tại điều 2 hợp đồng
này.
- Nhận lại
bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
tài sản thế chấp từ bên nhận thế chấp tài sản khi nghĩa vụ chấm dứt.
- Yêu cầu
bên nhận thế chấp tài sản bồi thường nếu làm hư hỏng hoặc mất bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tài sản thế chấp.
- Bảo
quản, giữ gìn tài sản thế chấp, không được làm giảm giá trị, không được bán,
trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp và không được dùng tài sản nói trên để bảo
đảm cho bất kỳ một nghĩa vụ nào khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên
nhận tài sản thế chấp và được cơ quan công chứng (nơi chứng nhận hợp đồng này) chứng nhận.
- Nếu vì bất kỳ
lý do gì mà bên vay vốn không trả được nợ hoặc không trả hết nợ cho bên nhận
thế chấp tài sản theo hợp đồng tín dụng thì bên thế chấp tài sản dùng tài sản
thế chấp nêu tại hợp đồng này để trả nợ thay cho bên vay vốn.
- Chuyển trả số
tiền mà bên vay vốn nợ bên nhận thế chấp tài sản từ các khoản tiền mà nhà nước
đền bù cho bên thế chấp tài sản trong trường hợp tài sản thế chấp phải di
chuyển theo quy hoạch của nhà nước.
- Chịu mọi chi
phí liên quan trong trường hợp tài sản bị phát mại.
- Đăng ký việc
thế chấp tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7.2. Bên vay vốn có
các quyền và nghĩa vụ sau:
- Hoàn thành mọi nghĩa vụ cho bên
nhận thế chấp tài sản theo đúng thời hạn đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.
- Bên vay
vốn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cho bên thế chấp tài sản khi bên thế chấp
tài sản đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của họ theo hợp đồng này. Nội dung quyền
và nghĩa vụ giữa bên vay vốn và bên thế chấp tài sản không nằm trong hợp đồng
này mà sẽ do hai bên tự thỏa thuận bằng văn bản khác nhưng không trái pháp luật
và đạo đức xã hội.
7.3. Bên nhận thế chấp tài sản có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Yêu cầu
bên thế chấp tài sản trả nợ (gốc, lãi,
tiền phạt nếu có) thay cho vay vốn khi đến hạn trả nợ mà bên vay vốn không
có khả năng trả nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên nhận thế chấp
tài sản.
- Kiểm tra
việc sử dụng tài sản thế chấp, đôn đốc vay vốn thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp
đồng này.
- Nhận đủ
số tiền từ bên thế chấp tài sản chuyển cho từ các khoản tiền nhà nước đền bù
cho bên thế chấp tài sản, trong trường hợp tài sản thế chấp phải di chuyển theo
quy hoạch.
- Xử lý
tài sản bảo lãnh theo phương thức thỏa thuận tại điều 8 hợp đồng này.
- Gửi
thông báo phong tỏa tài sản thế chấp cho cơ quan công chứng đã chứng nhận hợp
đồng này, các cơ quan nhà nước hữu quan, chính quyền địa phương và bên thế chấp
tài sản ngay sau khi hợp đồng này có hiệu lực.
- Hoàn trả
đầy đủ, nguyên vẹn bản chính giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của tài sản thế chấp cho bên thế chấp tài sản và gửi thông báo
giải tỏa tài sản thế chấp cho cơ quan công chứng đã chứng nhận hợp đồng này,
các cơ quan nhà nước hữu quan, chính quyền địa phương nơi có tài sản thế chấp
và bên thế chấp tài sản ngay sau khi số tiền nợ (gốc, lãi) của bên vay vốn thực
hiện xong hoặc nghĩa vụ đã được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
- Bồi
thường cho bên thế chấp tài sản trong trường hợp làm mất mát, hư hỏng bản chính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tài sản
thế chấp.
ĐIỀU
8: Xử lý tài sản thế chấp
8.1. Khi đến hạn trả nợ hoặc trong các
trường hợp khác mà nghĩa vụ trả nợ của bên vay vốn đã đến hạn mà bên thế chấp
tài sản không trả nợ hoặc không trả hết nợ thì bên thế chấp tài sản phải dùng tài
sản nêu tại hợp đồng này thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay vốn hoặc
bằng tiền nếu được bên nhận thế chấp tài sản chấp nhận.
8.2. Trong các trường hợp nêu ở khoản 8.1 điều này, hoặc bên
thế chấp tài sản không thực hiện đầy đủ, không có khả năng thực hiện nghĩa vụ
thay cho bên vay vốn thì tài sản thế chấp sẽ được xử lý:
- Giao
toàn bộ tài sản thế chấp cho Phòng giao dịch Trần Quang Khải- Chi nhánh ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng được toàn quyền phát mại.
- Theo quy định
của pháp luật.
8.3. Bên nhận thế chấp tài sản được ưu tiên thanh toán từ số
tiền bán tài sản thế chấp thu được sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý có
liên quan. Nếu số tiền thanh toán không đủ trả nợ (gốc, lãi, tiền phạt quá hạn) thì bên thế chấp tài sản phải bảo đảm
trả nợ phần còn lại bằng tài sản khác của mình.
ĐIỀU
9: Cam
kết
9.1. Trong thời hạn có hiệu lực của hợp
đồng này, mọi kiến trúc được xây dựng thêm trên tài
sản đã được đưa vào thế chấp tại hợp đồng này đều được coi là tài sản
thế chấp.
9.2. Bên thế chấp tài sản cam kết rằng,
tài sản bảo lãnh nêu tại hợp đồng này là thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình,
hiện tại không có tranh chấp , không có liên quan đến bất kỳ quan hệ kinh tế,
dân sự nào.
9.3. Bên vay vốn cam kết, nếu tài sản
của bên thế chấp tài sản bị xử lý như điều 8 hợp đồng này, thì bên vay vốn có
trách nhiệm bồi thường cho bên thế chấp tài sản. Việc bồi thường và mức bồi
thường sẽ do hai bên thỏa thuận bằng một văn bản khác.
9.4. Ba bên tuyên bố đã hiểu quyền và
nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật trong việc ký kết và thực hiện
hợp đồng này, cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã thỏa thuận trong
hợp đồng, cùng các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Việc ba
bên lập và ký kết hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép
buộc, đe dọa, lừa dối hoặc trốn tránh pháp luật.
9.5. Khi có tranh chấp, các bên gặp nhau cùng thương lượng giải
quyết, nếu không giải quyết được bằng thương lượng thì yêu cầu cơ quan nhà nước
hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
- Mọi sửa
đổi, bổ sung, thay đổi các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng này đều phải
được nhất trí của ba bên bằng văn bản và được cơ quan công chứng nhà nước (nơi chứng nhận hợp đồng này) chứng nhận
thì mới có giá trị pháp lý.
- Những
nội dung có liên quan chưa được ba bên thỏa thuận trong hợp đồng này sẽ được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng này
được lập thành 04 bản chính (mỗi bản gồm
05 tờ, 05 trang, không tính trang chứng nhận của cơ quan công chứng), có
giá trị pháp lý như nhau:
- Bên nhận
thế chấp tài sản giữ 01 bản.
- Bên thế
chấp tài sản và bên vay vốn giữ 01 bản.
- Cơ quan đăng
ký giao dịch bảo đảm giữ 01 bản.
- 01 bản lưu tại
Phòng công chứng số 5 thành phố Hải Phòng.
BÊN THẾ CHẤP TÀI SẢN
|
BÊN
VAY VỐN
|
BÊN NHẬN THẾ CHẤP
TÀI SẢN
|
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Ngày 06 tháng 11
năm 2007 (Ngày mùng sáu, tháng mười một, năm hai nghìn không trăm linh bảy),
tại trụ sở Phòng Công chứng số 5 thành
phố Hải Phòng.
Tôi, Nguyễn Đức Quyết, Công chứng viên Phòng Công chứng số 5
thành phố Hải Phòng.
CHỨNG NHẬN
Hợp đồng thế chấp tài sản được giao
kết giữa:
Bên thế chấp tài sản:
Ông Lâm Dũng và vợ là bà Bùi Nghĩa- có căn cước và địa chỉ nêu tại hợp
đồng.
Bên vay vốn:
Ông Phùng Thái và vợ là bà Lâm Thị Thuý- có căn cước và địa chỉ nêu tại hợp đồng.
Bên nhận thế chấp tài sản:
Phòng
giao dịch Trần Khải- Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Địa chỉ:
số 88D Trần Quang Khải, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Do bà Bùi
Tươi, giấy chứng minh nhân dân số 0345258 do công an Hải Phòng cấp ngày
14/4/2013, chức vụ: Phó Giám đốc Phụ trách phòng- làm đại diện.
- Các bên đã tự
nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp
luật về nội dung hợp đồng.
- Tại thời
điểm công chứng, bên thế chấp tài sản và bên vay vốn có năng lực hành vi dân sự
phù hợp theo quy định của pháp luật.
-
Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức
xã hội.
- Bên thế
chấp tài sản và bên vay vốn đã đọc lại hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung
ghi trong hợp đồng và đã ký tên vào hợp đồng này trước sự có mặt của tôi tại
trụ sở Phòng công chứng số 5 thành phố Hải
Phòng. Bên nhận thế chấp tài sản đã ký trước vào hợp đồng và chữ ký của
người đó đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại cơ quan công chứng.
Hợp
đồng này được chứng nhận thành 04 bản chính (mỗi bản chính gồm 06 tờ, 06
trang; kể cả trang chứng nhận của cơ quan công chứng), có giá trị
pháp lý như nhau:
+ Bên nhận thế chấp tài sản giữ 01
bản.
+ Bên thế
chấp tài sản và bên vay vốn giữ 01 bản.
No comments:
Post a Comment
haccololong@gmail.com