Friday, July 7, 2017

Mẫu quy trình kiểm soát thiết bị đo lường giám sát 4O

Mục đích: Tất cả những dụng cụ, thiết bị sử dụng có liên quan đến hệ thống chất lượng phải được kiểm định  theo lịch  đảm bảo rằng các thiết bị kiểm tra đo lường phải đạt yêu cầu khi sử dụng.
All instruments concerns to the quality system must be calibrated on time accordance with each schedule in order to assure conformity equipment and measuring and inspections requirement.
Phạm vi:  - Tất cả những dụng cụ, thiết bị được sử dụng trong Phòng KSCL có liên quan đến hệ thống quản lý  chất lượng.
- Tất cả những dụng cu, thiết bị tại nhà máy và Phòng kỹ thuật có liên quan đến hệ thống chất lượng.

- All instrument in Quality Control Section that concerns to the quality control system.
- The instruments in factory and Technical Department that concerns to the quality system.
Định nghĩa:
Hiệu chuẩn : là các hoạt động nhằm đánh giá lại độ chính xác của thiết bị, dụng cụ kiểm tra, đo lường so với một chuẩn đo lường nào đó (quốc tế, khu vực, quốc gia, chuẩn đầu, chuẩn thứ ). Việc hiệu chuẩn có thể do cơ quan nhà nước, cơ quan tư nhân, nơi bán thiết bị kiểm tra hoặc nội bộ THOTH  thực hiện.
Kiểm định: giống như hoạt động hiệu chuẩn nhưng có liên quan đến an toàn và đo lường và do cơ quan nhà nước thực hiện.
Sửa chửa: là hoạt động xử lý các trang thiết bị dụng cụ khi bị hư hỏng nhằm khôi phục lại trạng thái hoạt động tốt của thiết bị.
Tem đã kiểm tra, hiệu chuẩn: là nhãn dán trên thiết bị kiểm tra, đo lường nhằm nhận dạng tình trạng về độ chính xác, an toàn cho phép sử dụng thiết bị hay không và ghi rõ thời hạn hiệu chuẩn, kiểm định và được gắng trên thiết bị đã được kiểm định.
Calibrate: is an action to evaluate the accuracy of measuring devices by comparison against the other standard devices traceable to recognised international, national, initial, duplication standards. It is carried out by State Calibration Service, Private Calibration Service, Supplier, or THOTH Unit. 
Verify: same as the calibrating, but it relates to the saving usefulness and measuring, and it is carried out by State Calibration Service.
Repair: is an solution for recovering the good condition of measuring devices.
Calibrated label: is a label to recognize a condition about the accuracy, the saving usefulness, recalibration date in the next time, and it is sticked on calibrated equipments.
TÓM LƯỢC NỘI DUNG CÁC BƯỚC
Bước 01: Lập Danh mục và Kế hoạch định kỳ hiệu chuẩn, kiểm định, kiểm tra -  List & Plan for equipment calibration.
Bước 02: Thực hiện hiệu chuẩn, kiểm định, kiểm tra định kỳ nội bộ cũng như hiệu chuẩn bên ngoài - 
Calibrating internal and external.
Bước 03: Nếu kết quả hiệu chuẩn không đạt, đem đi sửa chửa, hoặc thay thế mới -
Repair, or replace a new, if the calibration is fail.
Bước 04: Xác định giá trị sử dụng, dán tem đã hiệu chuẩn, kiểm tra lên thiết bị đã hiệu chuẩn - 
Identify the usefulness, and stick Internal calibration Label on calibrated equipment.
Bước 05: Bảo quản, gìn giữ trong quá trình sử dụng – Maintain in using equipment.
Bước 06: Lưu trữ hồ sơ - Record
Các biểu mẫu kèm theo:
1. Danh Mục và Kế hoạch Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Thiết Bị Kiểm Tra Đo Lường -   Equipment calibration plan 
2. Phiếu Hiệu Chuẩn, Kiểm Tra Thiết Bị Nội Bộ - Equipment Internal Calibration Sheet


No comments:

Post a Comment

haccololong@gmail.com